Công ước - CITES

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thanh Niên (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:45' 28-11-2010
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thanh Niên (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:45' 28-11-2010
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
GIỚI THIỆU CÔNG ƯỚC CITES
CONVENTION ON INTERNATIONAL TRADE IN ENDANGERED SPECIES OF WILD FAUNA AND FLORA
NỘI DUNG GIỚI THIỆU
CITES là gì
Cơ chế hoạt động của CITES
Lợi ích của CITES
Các đối tác
CITES Việt Nam
Cơ quan quản lý
Cơ quan khoa học
Thực thi Công ước
CITES LÀ GÌ
CITES là Công ước về buôn bán quốc tế những loài động thực vật hoang dã nguy cấp.
Công ước này cũng được biết là Công ước Washington do được ký tại Washington D.C.
Bắt đầu được ký vào tháng 3 năm 1973 và có hiệu lực vào tháng 7 năm 1975.
CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN CITES
Thành viên thứ 173 là Oman tham gia vào 17/6/2008
NHẬN THỨC CHUNG VỀ CITES
Công chúng: CITES có nhiệm vụ thừa hành pháp luật về động thực vật hoang dã
Cơ quan chức năng: CITES là thêm gánh nặng công việc
Doanh nghiệp: CITES cản trở, rằng buộc họ
CITES
Công ước CITES là công cụ hữu hiệu, bao gồm các quy định về buôn bán quốc tế các loài hoang dã nhằm đảm bảo việc bảo tồn và sử dụng bền vững chúng.
CITES
Công ước CITES là công ước quốc tế gắn động, thực vật hoang dã và việc buôn bán chúng với các công cụ pháp lý nhằm mục đích bảo tồn và sử dụng bền vững chúng.
CITES
CITES là một thỏa thuận giữa các Chính phủ
Mục đích là đảm bảo thằng các loài động, thực vật hoang dã được buôn bán quốc tế không bị khai thác quá mức
HIỂU KHÔNG ĐÚNG VỀ CITES
CITES có tất cả các phương thức bảo tồn các loài hoang dã
CITES chỉ điều chỉnh việc buôn bán những loài nhất định
CITES cấm buôn bán tất cả động vật hoang dã
CITES chỉ nhằm kiểm soát buôn bán quốc tế (một số loài được kiểm soát nghiêm ngặt)
HIỂU KHÔNG ĐÚNG VỀ CITES
CITES kiếm soát buôn bán nội địa
CITES chỉ kiểm soát buôn bán quốc tế
Phụ lục CITES liệt kê toàn bộ những loài nguy cấp của thế giới
CITES chỉ gồm những loài có thể bị đe dọa tuyệt chủng do buôn bán quốc tế.
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
CỦA CITES
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Công ước thiết lập một khung luật pháp quốc tế và cơ chế thủ tục chung cho việc ngăn chặn việc buôn bán quốc tế vì mục đích thương mại các loài nguy cấp, kiểm soát hiệu quả buôn bán quốc tế các loài khác.
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Khung luật pháp và cơ chế kiểm soát chung được sử dụng ở 173 quốc gia, kiểm soát và giám sát việc buôn bán quốc tế tài nguyên hoang dã.
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Hội nghị các nước thành viên thông qua các nghị quyết để hướng dẫn việc thực hiện Công ước và các quyết định cung cấp các chỉ dẫn chuyên biệt cho từng vấn đề thực hiện Công ước trong thời gian ngắn hạn:
Hiện có 82 Nghị quyết 65 Quyết định có hiệu lục
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Công ước và các phụ lục CITES là công cụ pháp lý, nhưng đòi hỏi phải có luật pháp quốc gia.
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Luật pháp quốc gia cần quy định:
Thiết lập một cơ quan quản lý và một cơ quan khoa học CITES.
Cấm buôn bán các mẫu vật vi phạm công ước
Xử phạt các trường hợp vi phạm công ước
Cho phép bắt giữ các mẫu vật động thực vật bị buôn bán, chế biến trái phép
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Cơ quan quản lý CITES chịu trách nhiệm các biện pháp hành chính thực hiện Công ước (Pháp luật, giấy phép, báo cáo hàng năm, liên lạc với các cơ quan khác).
Cơ quan Khoa học CITES chịu trách nhiệm trong việc khuyến nghị cơ quan quản lý CITES trong việc quản lý xuất, nhập khẩu động vật, thực vật mà không làm suy giảm nguồn tài nguyên, và các phương pháp khoa học khác trong việc kiểm soát,giám sát buôn bán
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Các loài thuộc diện quản lý của CITES được đưa vào 3 Phụ lục:
Phụ lục I: Các loài có nguy cơ tuyệt chủng
Phụ lục II: Các loài chưa có nguy cơ tuyệt chủng nhưng việc buôn bán chúng cần được kiểm soát để tránh nguy cơ tuyệt chủng
Phụ lục III: Bao gồm các loài mà quốc gia yêu cầu các nước thành viên khách hỗ trợ bảo vệ
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Phụ lục I: Buôn bán quốc tế vì mục đích thương mại bị cấm hoàn toàn
Phụ lục II: Các loài được phép buôn bán nhưng được kiểm soát
Phụ lục III: Được phép buôn bán trong điều kiện có kiểm soát (ít chặt chẽ hơn loài phụ lục II)
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Phụ lục I: Buôn bán quốc tế vì mục đích thương mại bị cấm hoàn toàn
Phụ lục II: Các loài được phép buôn bán nhưng được kiểm soát
Phụ lục III: Được phép buôn bán trong điều kiện có kiểm soát (ít chặt chẽ hơn loài phụ lục II)
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Phụ lục I: Gồm khoảng 800 loài động, thực vật
Phụ lục II: Gồm 32.500 loài động, thực vật
Phụ lục III: 170 loài động thực vật hoang dã
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Hội nghị các nước thành viên là tổ chức duy nhất có quyền quyết định việc đưa các loài vào, ra khỏi Phụ lục I,II.
Bất kỳ đề xuất sửa đổi, các loài thuộc phụ lục đòi hỏi ít nhất 2/3 các nước thành viên bỏ phiếu thông qua. Các đề xuất do các nước thành viên đề xuất.
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
CITES kiểm soát xuất khẩu, nhập khẩu và tái xuất động vật, thực vật sống, chết, các bộ phận, dẫn xuất với chỉ các loài nằm trong Phụ lục
Việc kiểm soát được thực hiện dựa trên hệ thống giấy phép, chứng chỉ dựa trên một số các điều kiện cụ thể.
Đối với loài phụ lục I, II điều kiện quan trọng nhất là việc buôn bán không ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài trong tự nhiên.
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Giấy phép xuất khẩu:
Chỉ được cấp khi, chỉ khi cơ quan Khoa học cites khẳng định việc xuất khẩu không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài.
Mẫu vật có nguồn gốc hợp pháp
Mẫu vật sống được vận chuyển theo cách không làm độn vật bị thương, tác động xấu đến sức khỏe.
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Giấy phép nhập khẩu (với loài phụ lục I):
Chỉ được cấp khi, chỉ khi cơ quan Khoa học cites khẳng định việc nhập không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài.
Tái xuất khẩu:
Được cấp khi đảm bảo loài được nhập phù hợp với các điều khoản của công ước CITES
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Các loại giấy chứng chỉ khác, được sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt:
Mẫu vật tiền công ước
Mục đích triển lãm
Nhập nội từ biển
Trao đổi khoa học
Giấy chứng chỉ nguồn gốc loài phụ lục III
LỢI ÍCH CỦA CITES
LỢI ÍCH CỦA CITES
Quy định hiệu quả và phù hợp của việc buôn bán đối với bảo tồn và sử dụng bền vững.
Tăng cường hợp tác quốc tế về thương mại, bảo tồn, luật pháp, thừa hành pháp luật, quản lý tài nguyên và khoa học bảo tồn.
Tham gia các vấn đề toàn cầu trong bảo tồn và quản lý động vật hoang dã
CÁC ĐỐI TÁC
CÁC ĐỐI TÁC TRONG BẢO TỒN
Công ước CITES liên quan đến một số công ươc khác như:
Công ước đa dạng sinh học CBD
Công ước Basel
Công ước Ramsar
Công ước về loài di cư CMS
Công ước quốc tế về kiểm soát cá voi
CÁC ĐỐI TÁC TRONG BẢO TỒN
Công ước CITES liên quan đến các tổ chức như:
Tổ chức Hải quan thế giới
Cảnh sát quốc tế Interpol
Trung tâm giám sát bảo tồn thế giới UNEP
Mạng lưới TRAFFIC
Tổ chức IUCN
CÁC ĐỐI TÁC TRONG NƯỚC
Cơ quan CITES
Hải quan
Cảnh sát
Tòa án
Các cơ quan quản lý tài nguyên như Kiểm lâm, thủy sản.
THỰC THI CITES TẠI VIỆT NAM
THỰC THI CITES TẠI VIỆT NAM
Việt Nam trở thành thành viên CITES ngày 20/4/1994
Để thực hiện công ước, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 82/2006/NĐ-CP, ngày 14/8/2006 về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu và quá cảnh động thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm.
THỰC THI CITES TẠI VIỆT NAM
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CƠ QUAN QUẢN LÝ CITES
CHI CỤC KIỂM LÂM CÁC TỈNH
CỤC BẢO VỆ KHAI THÁC NLTS
CƠ QUAN BẢO VỆ NGUÔN LỢI THỦY SẢN TỈNH
HẢI QUAN, CÔNG AN
CHỨC NĂNG CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CITES VIỆT NAM
Nhiệm vụ của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam:
Đại diện cho Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện các quyền và nghĩa vụ của nước thành viên Công ước CITES.
Chủ trì, phối hợp với các Cơ quan khoa học CITES và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực thi Công ước CITES tại Việt Nam.
Tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức về Công ước CITES.
Đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES.
Công bố danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES, được thay đổi sau Hội nghị các nước thành viên.
Cấp, thu hồi chứng chỉ CITES, giấy phép CITES, giấy phép xuất, nhập khẩu mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
CHỨC NĂNG CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CITES VIỆT NAM
Đăng ký với Ban Thư ký Công ước CITES quốc tế các trại nuôi sinh sản, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES đủ điều kiện xuất khẩu.
Kiểm tra các trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo vì mục đích thương mại; các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định tại Nghị định này.
Hướng dẫn xử lý mẫu vật quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES bị tịch thu theo quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước CITES.
Phối hợp với các bên có liên quan tổ chức đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các cơ quan quản lý, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan theo quy định của Công ước CITES và pháp luật Việt Nam.
CHỨC NĂNG CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CITES VIỆT NAM
Cơ quan quản lý CITES Việt Nam được kiểm tra hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm tại nhà ga hàng không, nhà ga đường sắt, cảng biển, khu vực cửa khẩu.
Nhà nước đảm bảo kinh phí cho các hoạt động của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam, khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ cho hoạt động của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam.
CƠ QUAN KHOA HỌC CITES VIỆT NAM
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Viện Nghiên cứu Hải sản
Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường.
CƠ QUAN KHOA HỌC CITES VIỆT NAM
Tư vấn khoa học cho Cơ quan quản lý CITES, các cơ quan quản lý liên quan về các vấn đề sau:
Thực trạng quần thể, vùng phân bố, mức độ nguy cấp, quý, hiếm của các loài động vật, thực vật hoang dã trong tự nhiên.
Tên khoa học các loài động vật, thực vật, giám định mẫu vật động vật, thực vật hoang dã.
Trung tâm cứu hộ, chăm sóc mẫu vật sống, nơi sinh sống phù hợp để thả động vật hoang dã bị tịch thu.
CƠ QUAN KHOA HỌC CITES VIỆT NAM
Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã; thẩm định các dự án về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã.
Được Cơ quan quản lý CITES Việt Nam uỷ quyền để kiểm tra các trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo, các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật.
Tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo liên quan đến việc thực thi Công ước CITES.
Soạn thảo tài liệu khoa học, các đề xuất liên quan đến việc thực thi Công ước CITES; chuẩn bị các báo cáo theo yêu cầu của Ban Thư ký Công ước CITES quốc tế.
THỰC HIỆN CITES Ở VIỆT NAM
Cấp phép: Hàng năm cơ quan quản lý CITES cấp hàng nghìn giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật động thực vật hoang dã theo quy định:
Các loài chủ yếu được gây nuôi sinh sản như: trăn, rắn nước, cá sấu, khỉ đuôi dài, các loài bò sát nhỏ...
Các loài thực vật như phong lan, cẩu tích, thạch hộc.
THỰC HIỆN CITES Ở VIỆT NAM
Tuyên truyền, tập huấn:
Thường xuyên phối hợp với các tổ chức, cơ quan tập huấn cho các lực lượng như công an, hải quan, quản lý thị trường, kiểm lâm.
Xây dựng các tài liệu tuyên truyền tại sân bay, các nhà hàng về bảo vệ động thực vật hoang dã.
Đưa các thông tin liên quan lên Website
THỰC HIỆN CITES Ở VIỆT NAM
Hợp tác quốc tế:
Thường xuyên phối hợp với ban thư ký CITES cập nhật các thông tin liên quan
Tham dự dầy đủ hội nghị các nước thành viên (Cop)
Đăng cai tổ chức hội nghị Ủy ban động vật
Tham gia mạng lưới thực thi luật về buôn bán động, thực vật hoang dã của ASEAN (ASEAN-WEN).
Tham gia mạng lưới kiểm soát buôn bán voi (MIKE)
Hợp tác với Trung Quốc, Lào, Campuchia trong kiểm soát buôn bán trái phép động thực vật hoang dã
THỰC HIỆN CITES Ở VIỆT NAM
Quản lý các trại nuôi, cơ sở trồng cấy nhân tạo động, thực vật hoang dã:
Năm trại nuôi cá sấu nước ngọt đã được đăng ký quốc tế, hàng năm xuất khẩu trên 35 nghìn con.
Hướng dẫn các Cơ quan địa phương quản lý hàng trăm cơ sở gây nuôi sinh sản động vật hoang dã như trăn, khỉ, các loài bò sát nhỏ...
Lợi nhuận xuất khẩu động vật từ các trại nuôi hàng triệu USD/năm
THỪA HÀNH PHÁP LUẬT
Frozen Pangolin confiscated by customs in Hai Phong port
Live pangolin confiscated by Hatinh provincial FPD in combined with police
CITES LÀ CÔNG CỤ BẢO TỒN KHÔNG PHẢI LÀ KHUYẾN KHÍCH THƯƠNG MẠI
CONVENTION ON INTERNATIONAL TRADE IN ENDANGERED SPECIES OF WILD FAUNA AND FLORA
NỘI DUNG GIỚI THIỆU
CITES là gì
Cơ chế hoạt động của CITES
Lợi ích của CITES
Các đối tác
CITES Việt Nam
Cơ quan quản lý
Cơ quan khoa học
Thực thi Công ước
CITES LÀ GÌ
CITES là Công ước về buôn bán quốc tế những loài động thực vật hoang dã nguy cấp.
Công ước này cũng được biết là Công ước Washington do được ký tại Washington D.C.
Bắt đầu được ký vào tháng 3 năm 1973 và có hiệu lực vào tháng 7 năm 1975.
CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN CITES
Thành viên thứ 173 là Oman tham gia vào 17/6/2008
NHẬN THỨC CHUNG VỀ CITES
Công chúng: CITES có nhiệm vụ thừa hành pháp luật về động thực vật hoang dã
Cơ quan chức năng: CITES là thêm gánh nặng công việc
Doanh nghiệp: CITES cản trở, rằng buộc họ
CITES
Công ước CITES là công cụ hữu hiệu, bao gồm các quy định về buôn bán quốc tế các loài hoang dã nhằm đảm bảo việc bảo tồn và sử dụng bền vững chúng.
CITES
Công ước CITES là công ước quốc tế gắn động, thực vật hoang dã và việc buôn bán chúng với các công cụ pháp lý nhằm mục đích bảo tồn và sử dụng bền vững chúng.
CITES
CITES là một thỏa thuận giữa các Chính phủ
Mục đích là đảm bảo thằng các loài động, thực vật hoang dã được buôn bán quốc tế không bị khai thác quá mức
HIỂU KHÔNG ĐÚNG VỀ CITES
CITES có tất cả các phương thức bảo tồn các loài hoang dã
CITES chỉ điều chỉnh việc buôn bán những loài nhất định
CITES cấm buôn bán tất cả động vật hoang dã
CITES chỉ nhằm kiểm soát buôn bán quốc tế (một số loài được kiểm soát nghiêm ngặt)
HIỂU KHÔNG ĐÚNG VỀ CITES
CITES kiếm soát buôn bán nội địa
CITES chỉ kiểm soát buôn bán quốc tế
Phụ lục CITES liệt kê toàn bộ những loài nguy cấp của thế giới
CITES chỉ gồm những loài có thể bị đe dọa tuyệt chủng do buôn bán quốc tế.
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
CỦA CITES
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Công ước thiết lập một khung luật pháp quốc tế và cơ chế thủ tục chung cho việc ngăn chặn việc buôn bán quốc tế vì mục đích thương mại các loài nguy cấp, kiểm soát hiệu quả buôn bán quốc tế các loài khác.
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Khung luật pháp và cơ chế kiểm soát chung được sử dụng ở 173 quốc gia, kiểm soát và giám sát việc buôn bán quốc tế tài nguyên hoang dã.
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Hội nghị các nước thành viên thông qua các nghị quyết để hướng dẫn việc thực hiện Công ước và các quyết định cung cấp các chỉ dẫn chuyên biệt cho từng vấn đề thực hiện Công ước trong thời gian ngắn hạn:
Hiện có 82 Nghị quyết 65 Quyết định có hiệu lục
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Công ước và các phụ lục CITES là công cụ pháp lý, nhưng đòi hỏi phải có luật pháp quốc gia.
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Luật pháp quốc gia cần quy định:
Thiết lập một cơ quan quản lý và một cơ quan khoa học CITES.
Cấm buôn bán các mẫu vật vi phạm công ước
Xử phạt các trường hợp vi phạm công ước
Cho phép bắt giữ các mẫu vật động thực vật bị buôn bán, chế biến trái phép
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Cơ quan quản lý CITES chịu trách nhiệm các biện pháp hành chính thực hiện Công ước (Pháp luật, giấy phép, báo cáo hàng năm, liên lạc với các cơ quan khác).
Cơ quan Khoa học CITES chịu trách nhiệm trong việc khuyến nghị cơ quan quản lý CITES trong việc quản lý xuất, nhập khẩu động vật, thực vật mà không làm suy giảm nguồn tài nguyên, và các phương pháp khoa học khác trong việc kiểm soát,giám sát buôn bán
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Các loài thuộc diện quản lý của CITES được đưa vào 3 Phụ lục:
Phụ lục I: Các loài có nguy cơ tuyệt chủng
Phụ lục II: Các loài chưa có nguy cơ tuyệt chủng nhưng việc buôn bán chúng cần được kiểm soát để tránh nguy cơ tuyệt chủng
Phụ lục III: Bao gồm các loài mà quốc gia yêu cầu các nước thành viên khách hỗ trợ bảo vệ
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Phụ lục I: Buôn bán quốc tế vì mục đích thương mại bị cấm hoàn toàn
Phụ lục II: Các loài được phép buôn bán nhưng được kiểm soát
Phụ lục III: Được phép buôn bán trong điều kiện có kiểm soát (ít chặt chẽ hơn loài phụ lục II)
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Phụ lục I: Buôn bán quốc tế vì mục đích thương mại bị cấm hoàn toàn
Phụ lục II: Các loài được phép buôn bán nhưng được kiểm soát
Phụ lục III: Được phép buôn bán trong điều kiện có kiểm soát (ít chặt chẽ hơn loài phụ lục II)
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Phụ lục I: Gồm khoảng 800 loài động, thực vật
Phụ lục II: Gồm 32.500 loài động, thực vật
Phụ lục III: 170 loài động thực vật hoang dã
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Hội nghị các nước thành viên là tổ chức duy nhất có quyền quyết định việc đưa các loài vào, ra khỏi Phụ lục I,II.
Bất kỳ đề xuất sửa đổi, các loài thuộc phụ lục đòi hỏi ít nhất 2/3 các nước thành viên bỏ phiếu thông qua. Các đề xuất do các nước thành viên đề xuất.
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
CITES kiểm soát xuất khẩu, nhập khẩu và tái xuất động vật, thực vật sống, chết, các bộ phận, dẫn xuất với chỉ các loài nằm trong Phụ lục
Việc kiểm soát được thực hiện dựa trên hệ thống giấy phép, chứng chỉ dựa trên một số các điều kiện cụ thể.
Đối với loài phụ lục I, II điều kiện quan trọng nhất là việc buôn bán không ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài trong tự nhiên.
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Giấy phép xuất khẩu:
Chỉ được cấp khi, chỉ khi cơ quan Khoa học cites khẳng định việc xuất khẩu không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài.
Mẫu vật có nguồn gốc hợp pháp
Mẫu vật sống được vận chuyển theo cách không làm độn vật bị thương, tác động xấu đến sức khỏe.
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Giấy phép nhập khẩu (với loài phụ lục I):
Chỉ được cấp khi, chỉ khi cơ quan Khoa học cites khẳng định việc nhập không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài.
Tái xuất khẩu:
Được cấp khi đảm bảo loài được nhập phù hợp với các điều khoản của công ước CITES
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Các loại giấy chứng chỉ khác, được sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt:
Mẫu vật tiền công ước
Mục đích triển lãm
Nhập nội từ biển
Trao đổi khoa học
Giấy chứng chỉ nguồn gốc loài phụ lục III
LỢI ÍCH CỦA CITES
LỢI ÍCH CỦA CITES
Quy định hiệu quả và phù hợp của việc buôn bán đối với bảo tồn và sử dụng bền vững.
Tăng cường hợp tác quốc tế về thương mại, bảo tồn, luật pháp, thừa hành pháp luật, quản lý tài nguyên và khoa học bảo tồn.
Tham gia các vấn đề toàn cầu trong bảo tồn và quản lý động vật hoang dã
CÁC ĐỐI TÁC
CÁC ĐỐI TÁC TRONG BẢO TỒN
Công ước CITES liên quan đến một số công ươc khác như:
Công ước đa dạng sinh học CBD
Công ước Basel
Công ước Ramsar
Công ước về loài di cư CMS
Công ước quốc tế về kiểm soát cá voi
CÁC ĐỐI TÁC TRONG BẢO TỒN
Công ước CITES liên quan đến các tổ chức như:
Tổ chức Hải quan thế giới
Cảnh sát quốc tế Interpol
Trung tâm giám sát bảo tồn thế giới UNEP
Mạng lưới TRAFFIC
Tổ chức IUCN
CÁC ĐỐI TÁC TRONG NƯỚC
Cơ quan CITES
Hải quan
Cảnh sát
Tòa án
Các cơ quan quản lý tài nguyên như Kiểm lâm, thủy sản.
THỰC THI CITES TẠI VIỆT NAM
THỰC THI CITES TẠI VIỆT NAM
Việt Nam trở thành thành viên CITES ngày 20/4/1994
Để thực hiện công ước, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 82/2006/NĐ-CP, ngày 14/8/2006 về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu và quá cảnh động thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm.
THỰC THI CITES TẠI VIỆT NAM
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CƠ QUAN QUẢN LÝ CITES
CHI CỤC KIỂM LÂM CÁC TỈNH
CỤC BẢO VỆ KHAI THÁC NLTS
CƠ QUAN BẢO VỆ NGUÔN LỢI THỦY SẢN TỈNH
HẢI QUAN, CÔNG AN
CHỨC NĂNG CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CITES VIỆT NAM
Nhiệm vụ của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam:
Đại diện cho Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện các quyền và nghĩa vụ của nước thành viên Công ước CITES.
Chủ trì, phối hợp với các Cơ quan khoa học CITES và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực thi Công ước CITES tại Việt Nam.
Tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức về Công ước CITES.
Đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES.
Công bố danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES, được thay đổi sau Hội nghị các nước thành viên.
Cấp, thu hồi chứng chỉ CITES, giấy phép CITES, giấy phép xuất, nhập khẩu mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
CHỨC NĂNG CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CITES VIỆT NAM
Đăng ký với Ban Thư ký Công ước CITES quốc tế các trại nuôi sinh sản, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES đủ điều kiện xuất khẩu.
Kiểm tra các trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo vì mục đích thương mại; các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định tại Nghị định này.
Hướng dẫn xử lý mẫu vật quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES bị tịch thu theo quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước CITES.
Phối hợp với các bên có liên quan tổ chức đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các cơ quan quản lý, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan theo quy định của Công ước CITES và pháp luật Việt Nam.
CHỨC NĂNG CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CITES VIỆT NAM
Cơ quan quản lý CITES Việt Nam được kiểm tra hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm tại nhà ga hàng không, nhà ga đường sắt, cảng biển, khu vực cửa khẩu.
Nhà nước đảm bảo kinh phí cho các hoạt động của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam, khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ cho hoạt động của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam.
CƠ QUAN KHOA HỌC CITES VIỆT NAM
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Viện Nghiên cứu Hải sản
Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường.
CƠ QUAN KHOA HỌC CITES VIỆT NAM
Tư vấn khoa học cho Cơ quan quản lý CITES, các cơ quan quản lý liên quan về các vấn đề sau:
Thực trạng quần thể, vùng phân bố, mức độ nguy cấp, quý, hiếm của các loài động vật, thực vật hoang dã trong tự nhiên.
Tên khoa học các loài động vật, thực vật, giám định mẫu vật động vật, thực vật hoang dã.
Trung tâm cứu hộ, chăm sóc mẫu vật sống, nơi sinh sống phù hợp để thả động vật hoang dã bị tịch thu.
CƠ QUAN KHOA HỌC CITES VIỆT NAM
Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã; thẩm định các dự án về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã.
Được Cơ quan quản lý CITES Việt Nam uỷ quyền để kiểm tra các trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo, các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật.
Tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo liên quan đến việc thực thi Công ước CITES.
Soạn thảo tài liệu khoa học, các đề xuất liên quan đến việc thực thi Công ước CITES; chuẩn bị các báo cáo theo yêu cầu của Ban Thư ký Công ước CITES quốc tế.
THỰC HIỆN CITES Ở VIỆT NAM
Cấp phép: Hàng năm cơ quan quản lý CITES cấp hàng nghìn giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật động thực vật hoang dã theo quy định:
Các loài chủ yếu được gây nuôi sinh sản như: trăn, rắn nước, cá sấu, khỉ đuôi dài, các loài bò sát nhỏ...
Các loài thực vật như phong lan, cẩu tích, thạch hộc.
THỰC HIỆN CITES Ở VIỆT NAM
Tuyên truyền, tập huấn:
Thường xuyên phối hợp với các tổ chức, cơ quan tập huấn cho các lực lượng như công an, hải quan, quản lý thị trường, kiểm lâm.
Xây dựng các tài liệu tuyên truyền tại sân bay, các nhà hàng về bảo vệ động thực vật hoang dã.
Đưa các thông tin liên quan lên Website
THỰC HIỆN CITES Ở VIỆT NAM
Hợp tác quốc tế:
Thường xuyên phối hợp với ban thư ký CITES cập nhật các thông tin liên quan
Tham dự dầy đủ hội nghị các nước thành viên (Cop)
Đăng cai tổ chức hội nghị Ủy ban động vật
Tham gia mạng lưới thực thi luật về buôn bán động, thực vật hoang dã của ASEAN (ASEAN-WEN).
Tham gia mạng lưới kiểm soát buôn bán voi (MIKE)
Hợp tác với Trung Quốc, Lào, Campuchia trong kiểm soát buôn bán trái phép động thực vật hoang dã
THỰC HIỆN CITES Ở VIỆT NAM
Quản lý các trại nuôi, cơ sở trồng cấy nhân tạo động, thực vật hoang dã:
Năm trại nuôi cá sấu nước ngọt đã được đăng ký quốc tế, hàng năm xuất khẩu trên 35 nghìn con.
Hướng dẫn các Cơ quan địa phương quản lý hàng trăm cơ sở gây nuôi sinh sản động vật hoang dã như trăn, khỉ, các loài bò sát nhỏ...
Lợi nhuận xuất khẩu động vật từ các trại nuôi hàng triệu USD/năm
THỪA HÀNH PHÁP LUẬT
Frozen Pangolin confiscated by customs in Hai Phong port
Live pangolin confiscated by Hatinh provincial FPD in combined with police
CITES LÀ CÔNG CỤ BẢO TỒN KHÔNG PHẢI LÀ KHUYẾN KHÍCH THƯƠNG MẠI
 





